Mục lục bài họcĐang ở d09-b3
Exchange Rates: Determination and Systems
Definitions
The nominal exchange rate is the price of one currency in terms of another, for example $£1 = \$1.25$. The real exchange rate adjusts the nominal rate for relative price levels and measures competitiveness:
$$\text{RER} = \text{nominal rate} \times \frac{P_{\text{domestic}}}{P_{\text{foreign}}}$$so a country whose inflation exceeds its partner's experiences a real appreciation even at a constant nominal rate. The trade-weighted (effective) exchange rate is an index of the currency against a basket of partners' currencies weighted by trade shares.
Floating exchange rates
In a floating system the rate is set by the demand for and supply of the currency. Demand for pounds comes from foreigners buying UK exports, investing in the UK, or speculating on a rise; supply comes from UK residents buying imports, investing abroad or selling pounds. A rise in the exchange rate under floating is an appreciation, a fall a depreciation. Determinants: relative inflation (purchasing power parity), relative interest rates and hot money flows, foreign direct investment, the current account position, speculation and confidence, and relative growth. Advantages: automatic adjustment of the balance of payments, monetary policy independence, no need for reserves. Disadvantages: uncertainty for traders, volatility from speculation, no discipline on inflation.
Fixed and managed systems
In a fixed system the central bank pegs the rate and defends it by buying or selling foreign currency reserves and by changing interest rates; a deliberate change of the peg is a devaluation or revaluation. Advantages: certainty, anti-inflationary discipline, no speculative swings. Disadvantages: loss of monetary independence, need for large reserves, the peg may be set at the wrong level and become a target for speculators, and the rate cannot cushion external shocks. A managed float lets the market set the rate while the central bank intervenes to smooth fluctuations; a crawling peg adjusts the fixed rate gradually.
Tỉ giá danh nghĩa là giá một đồng tiền tính bằng đồng khác. Tỉ giá thực hiệu chỉnh theo mức giá tương đối và đo sức cạnh tranh: xấp xỉ, thay đổi tỉ giá thực bằng thay đổi tỉ giá danh nghĩa cộng lạm phát trong nước trừ lạm phát nước ngoài. Nước có lạm phát cao hơn đối tác thì dù tỉ giá danh nghĩa đứng yên, hàng của nước đó vẫn đắt lên tương đối. Tỉ giá hiệu dụng là chỉ số so với rổ đồng tiền có trọng số theo thương mại.
Chế độ thả nổi: tỉ giá do cung cầu ngoại hối quyết định. Cầu về bảng Anh đến từ người nước ngoài mua hàng xuất khẩu Anh, đầu tư vào Anh hay đầu cơ chờ giá lên; cung đến từ người Anh mua hàng nhập, đầu tư ra ngoài. Thả nổi tăng gọi là lên giá, giảm là mất giá; cố định đổi neo gọi là nâng giá và phá giá. Đề thi chấm từ vựng này. Nhân tố dịch đường: lạm phát tương đối (ngang giá sức mua), lãi suất tương đối và tiền nóng, FDI, cán cân vãng lai, đầu cơ, tăng trưởng tương đối.
Chế độ cố định giữ neo bằng dự trữ ngoại hối và lãi suất; đổi lại mất độc lập tiền tệ, cần dự trữ lớn, và neo sai mức sẽ thành mục tiêu của đầu cơ. Thả nổi cho tự điều chỉnh và độc lập chính sách nhưng bất định và dễ biến động. Thả nổi có quản lý là thoả hiệp: thị trường quyết định, ngân hàng trung ương can thiệp làm mượt. Câu đánh giá tốt nói được chế độ nào phù hợp với loại nước nào: nền kinh tế nhỏ, mở, lạm phát cao hay chọn neo; nền kinh tế lớn, thị trường tài chính sâu hay chọn thả nổi.
Đồng bảng lên giá từ £1 $= \$1{,}25$ lên £1 $= \$1{,}40$. Trong cùng năm lạm phát ở Anh là $4\%$ và ở Mỹ là $2\%$. Một máy công cụ của Anh bán ở Mỹ với giá gốc £$20{,}000$. (i) Tính phần trăm lên giá danh nghĩa và ước lượng thay đổi tỉ giá thực. (ii) Giá máy bằng đô la trước và sau khi lên giá, giả sử nhà xuất khẩu giữ nguyên giá bảng. (iii) Với độ co giãn của cầu theo giá ở Mỹ là $-2$, doanh thu bằng bảng thay đổi ra sao?
Bước 1 — lên giá danh nghĩa.
$$\frac{1{,}40 - 1{,}25}{1{,}25} \times 100 = 12\%$$Bước 2 — tỉ giá thực. Xấp xỉ: thay đổi tỉ giá thực $\approx$ thay đổi danh nghĩa $+$ lạm phát trong nước $-$ lạm phát nước ngoài $= 12 + 4 - 2 = 14\%$. Sức cạnh tranh của hàng Anh ở Mỹ giảm nhiều hơn con số danh nghĩa vì giá Anh cũng tăng nhanh hơn.
Bước 3 — giá bằng đô la. Trước: $20{,}000 \times 1{,}25 = \$25{,}000$. Sau: $20{,}000 \times 1{,}40 = \$28{,}000$, tăng $12\%$. Nhà xuất khẩu có thể chọn giảm giá bảng để giữ giá đô la, khi đó biên lợi nhuận giảm thay vì lượng bán giảm.
Bước 4 — doanh thu. Giá tăng $12\%$ với $PED = -2$ làm lượng bán giảm khoảng $24\%$. Doanh thu bằng bảng $\approx 20{,}000 \times (1 - 0{,}24) = 15{,}200$ trên mỗi $1$ đơn vị ban đầu, tức giảm $24\%$ vì giá bảng không đổi và chỉ lượng thay đổi. Doanh thu bằng đô la giảm $1{,}12 \times 0{,}76 - 1 \approx -14{,}9\%$. Kết luận: khi cầu co giãn, lên giá làm doanh thu xuất khẩu giảm theo cả hai đồng tiền; khi cầu không co giãn, doanh thu bằng đô la còn có thể tăng.
Đọc xong rồi — làm thử ngay
Bài tập của chương International Trade, Exchange Rates and the Balance of Payments gồm 14 câu trắc nghiệm và 4 đề tự luận. Đáp án hiện ngay khi chọn, miễn phí.