Mục lục bài họcĐang ở d09-b2
Protectionism and Trade Blocs
Instruments of protection
Protectionism is the use of barriers to restrict imports and shield domestic producers from foreign competition. A tariff is a tax on imports; for a small country trading at a given world price it raises the domestic price by the full amount of the tariff, so domestic output rises, consumption falls and imports fall. The government collects revenue on the remaining imports, producers gain surplus, and consumers lose more surplus than the sum of those two gains: the difference is the deadweight loss, made up of a production-inefficiency triangle and a consumption-distortion triangle. An import quota is a physical limit on the quantity imported; it raises the domestic price like a tariff, but the revenue equivalent (quota rent) goes to whoever holds the import licences, often foreign exporters, unless the licences are auctioned. An export subsidy is a payment per unit exported which raises the price domestic producers receive and makes exports artificially cheap abroad. Embargoes, exchange controls, product standards and bureaucratic procedures are non-tariff barriers.
Arguments for and against
Arguments for protection: the infant industry argument (temporary protection until economies of scale are reached), protection against dumping (selling abroad below cost), strategic or sunset industries, protection of employment, correcting a balance of payments deficit, raising government revenue. Arguments against: higher prices and lower consumer surplus, resources retained in industries without comparative advantage, inefficiency because firms are shielded from competition, retaliation and trade wars, and the fact that most stated aims can be achieved more cheaply by other policies.
Trade blocs
A free trade area removes tariffs between members, each keeping its own external tariff. A customs union adds a common external tariff. A common market adds free movement of labour and capital. An economic and monetary union adds a single currency and coordinated policy. Joining a bloc causes trade creation when high-cost domestic production is replaced by cheaper imports from a member, and trade diversion when cheaper imports from a non-member are replaced by dearer imports from a member because of the common external tariff.
Với nước nhỏ, thuế quan nâng giá trong nước lên đúng bằng giá thế giới cộng thuế. Trên sơ đồ, bốn vùng cần thuộc lòng: thặng dư sản xuất tăng (a), mất trắng do sản xuất kém hiệu quả (b), thu ngân sách (c) và mất trắng do tiêu dùng bị bóp méo (d). Người tiêu dùng mất cả bốn vùng; chỉ a và c chuyển sang tay người khác, còn b và d biến mất hẳn. Hạn ngạch cũng nâng giá y như thế nhưng vùng c không vào ngân sách mà thành tiền thuê hạn ngạch của người giữ giấy phép, thường là nhà xuất khẩu nước ngoài. Trợ cấp xuất khẩu đẩy giá trong nước lên và làm hàng rẻ giả tạo ở nước ngoài.
Lập luận cho bảo hộ mạnh nhất là ngành non trẻ và chống bán phá giá, nhưng đề đánh giá đòi nêu điều kiện: ngành phải thực sự đạt được lợi thế so sánh sau này và bảo hộ phải có hạn, còn "bán phá giá" phải được chứng minh là dưới chi phí chứ không chỉ rẻ hơn. Lập luận chống: giá cao, nguồn lực kẹt ở ngành kém, doanh nghiệp lười cải tiến, trả đũa, và mục tiêu nào cũng có công cụ rẻ hơn (đào tạo lại, trợ cấp sản xuất trực tiếp).
Bốn bậc khối thương mại: khu vực mậu dịch tự do (bỏ thuế nội khối, thuế ngoài tự đặt), liên minh thuế quan (thêm thuế ngoài chung), thị trường chung (thêm tự do lao động và vốn), liên minh kinh tế tiền tệ (thêm đồng tiền chung). Tạo lập thương mại là hàng nội đắt bị thay bằng hàng rẻ hơn của thành viên; chuyển hướng thương mại là hàng rẻ của nước ngoài khối bị thay bằng hàng đắt hơn của thành viên vì thuế ngoài chung, và đó là cái giá của việc gia nhập.
Thị trường một mặt hàng ở nước nhỏ có cầu $Q_d = 100 - 10P$ và cung trong nước $Q_s = 10P - 10$ (lượng: nghìn đơn vị, giá: đô la). Giá thế giới là $\$4$. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu $\$1$ một đơn vị. Tính: sản lượng trong nước, tiêu dùng và nhập khẩu trước và sau thuế; thu ngân sách; thay đổi thặng dư sản xuất; thay đổi thặng dư tiêu dùng; mất trắng.
Bước 1 — trước thuế, giá trong nước $P = 4$: $Q_d = 100 - 40 = 60$, $Q_s = 40 - 10 = 30$, nhập khẩu $60 - 30 = 30$ nghìn.
Bước 2 — sau thuế, giá $P = 5$: $Q_d = 50$, $Q_s = 40$, nhập khẩu $10$ nghìn. Sản xuất trong nước tăng $10$, tiêu dùng giảm $10$, nhập khẩu giảm $20$.
Bước 3 — thu ngân sách = thuế nhân lượng nhập khẩu còn lại:
$$1 \times 10 = \$10 \text{ nghìn}$$Không được nhân thuế với lượng nhập khẩu trước thuế ($30$).
Bước 4 — thặng dư sản xuất tăng là hình thang giữa đường cung, hai mức giá, từ $Q = 0$ tới $Q_s$ mới:
$$\frac{(30 + 40)}{2} \times 1 = \$35 \text{ nghìn}$$Bước 5 — thặng dư tiêu dùng giảm là hình thang dưới đường cầu:
$$\frac{(60 + 50)}{2} \times 1 = \$55 \text{ nghìn}$$Bước 6 — mất trắng $= 55 - 35 - 10 = \$10$ nghìn, gồm tam giác sản xuất $\tfrac{1}{2} \times 10 \times 1 = 5$ và tam giác tiêu dùng $\tfrac{1}{2} \times 10 \times 1 = 5$. Nếu thay bằng hạn ngạch $10$ nghìn đơn vị với giấy phép cấp không cho nhà xuất khẩu nước ngoài, mọi con số giữ nguyên trừ $\$10$ nghìn thu ngân sách trở thành tiền thuê hạn ngạch chảy ra nước ngoài, nên tổn thất của nước này thành $\$20$ nghìn.
Đọc xong rồi — làm thử ngay
Bài tập của chương International Trade, Exchange Rates and the Balance of Payments gồm 14 câu trắc nghiệm và 4 đề tự luận. Đáp án hiện ngay khi chọn, miễn phí.