Mục lục bài họcĐang ở d08-b1
← A-Level Business
0/30 bài đã học xong
Chương 8 · The External Environment and Business Ethics · Bài 1/3 của chương · bài 22/30 của A-Level Business

The economic environment and government policy

Môi trường kinh tế và chính sách nhà nước
← Mục lục bài học
Lý thuyết · English

The business cycle

Growth, boom, recession, recovery. What matters for the exam is not naming the stages but knowing what each does to a business: in a downturn demand falls, receivables slow and cash matters more than profit; in a boom capacity and skilled labour become the constraint.

Interest rates

A rise increases the cost of variable-rate borrowing, increases the return on saving, reduces consumer demand for credit purchases and raises the discount rate used in investment appraisal — so marginal projects stop being viable. A highly geared business is hit far harder than one financed by equity, and saying why is what earns the mark.

Inflation and exchange rates

Inflation raises input costs and wage demands and erodes the real value of fixed-rate debt. On exchange rates, remember the shorthand: a weaker domestic currency makes exports cheaper abroad and imports dearer at home; a stronger currency does the reverse. An exporter who imports most of its raw materials is affected in both directions at once.

Government policy

Fiscal policy changes tax and public spending; monetary policy changes interest rates and money supply; supply-side policy tries to raise the economy's productive capacity through training, infrastructure and deregulation. Legislation on employment, consumer protection, competition and the environment sets the boundaries within which a business operates.

How to use this in an answer

Never stop at 'interest rates are rising'. State the mechanism and quantify it where the case allows: a $2$ point rise on a $\$4$ million variable-rate loan costs $\$80\,000$ a year, which is then compared with the firm's profit.

Giải thích tiếng Việt

Chu kỳ kinh tế

Tăng trưởng, đỉnh, suy thoái, phục hồi. Điều quan trọng với bài thi không phải là gọi tên các giai đoạn mà là biết mỗi giai đoạn làm gì với doanh nghiệp: khi đi xuống thì cầu giảm, khách trả chậm hơn và tiền mặt quan trọng hơn lợi nhuận; khi đỉnh cao thì công suất và lao động có tay nghề mới là điểm nghẽn.

Lãi suất

Lãi suất tăng làm tăng chi phí các khoản vay lãi suất thả nổi, làm tăng lợi ích của việc gửi tiết kiệm, làm giảm nhu cầu mua trả góp của người tiêu dùng, và làm tăng mức chiết khấu dùng trong thẩm định đầu tư — nên các dự án ở ranh giới không còn khả thi. Doanh nghiệp có đòn bẩy cao chịu tác động nặng hơn hẳn doanh nghiệp tài trợ bằng vốn chủ, và nói được vì sao mới là chỗ có điểm.

Lạm phát và tỷ giá

Lạm phát đẩy chi phí đầu vào và yêu cầu tăng lương, đồng thời bào mòn giá trị thực của khoản nợ lãi suất cố định. Về tỷ giá, nhớ quy tắc ngắn: đồng nội tệ yếu làm hàng xuất khẩu rẻ đi ở nước ngoài và hàng nhập khẩu đắt lên trong nước; đồng nội tệ mạnh thì ngược lại. Một doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa nhập phần lớn nguyên liệu sẽ chịu tác động theo cả hai chiều cùng lúc.

Chính sách nhà nước

Chính sách tài khoá thay đổi thuế và chi tiêu công; chính sách tiền tệ thay đổi lãi suất và cung tiền; chính sách trọng cung tìm cách nâng năng lực sản xuất của nền kinh tế qua đào tạo, hạ tầng và nới quy định. Luật về lao động, bảo vệ người tiêu dùng, cạnh tranh và môi trường đặt ra ranh giới mà doanh nghiệp phải hoạt động bên trong.

Dùng phần này trong bài thế nào

Đừng bao giờ dừng ở câu ‘lãi suất đang tăng’. Hãy nêu cơ chế và quy ra số khi đề cho phép: lãi suất tăng $2$ điểm phần trăm trên khoản vay thả nổi $\$4$ triệu là tốn thêm $\$80\,000$/năm, rồi đem con số đó so với lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chu ky kinh te — moi giai doan mot bai toan khacGDPTANG TRUONGdinhSUY THOAIdayPHUC HOISuy thoai: giu tien mat, cat chi phi co dinh, ban hang thiet yeuDinh: coi chung mo rong bang von vay dung luc lai suat sap tang
Đề rất hay cho một doanh nghiệp ở một giai đoạn cụ thể rồi hỏi nên làm gì. Câu trả lời phải khác nhau theo giai đoạn — cùng một khoản vay mở rộng là khôn ngoan ở đáy chu kỳ và nguy hiểm ở đỉnh.
Ví dụ — quy tác động vĩ mô ra tiền

Công ty Thành Đạt xuất khẩu $60\%$ sản lượng, nhập $40\%$ nguyên liệu, có khoản vay lãi suất thả nổi $\$5$ triệu, và lợi nhuận năm ngoái $\$1{,}2$ triệu.

Trong năm nay: lãi suất tăng từ $5\%$ lên $7{,}5\%$, và đồng nội tệ mất giá $10\%$.

Phân tích tác động tổng hợp.

Giải.

Tác động 1 — lãi suất tăng $2{,}5$ điểm phần trăm.

Chi phí lãi vay tăng thêm $=5\,000\,000\times2{,}5\%=\$125\,000$/năm.

So với lợi nhuận $\$1{,}2$ triệu, đây là mức giảm khoảng $10{,}4\%$ lợi nhuận — đáng kể nhưng chưa nguy hiểm. Ngoài ra, lãi suất cao còn làm giảm cầu tiêu dùng trong nước, ảnh hưởng tới $40\%$ sản lượng bán nội địa.

Tác động 2 — đồng nội tệ mất giá $10\%$, và đây là chỗ phải cẩn thận vì nó tác động HAI CHIỀU.

Chiều thuận lợi: $60\%$ sản lượng xuất khẩu nay rẻ hơn khoảng $10\%$ với khách nước ngoài. Nếu cầu co giãn, sản lượng xuất khẩu tăng; nếu Thành Đạt giữ nguyên giá bằng ngoại tệ thì doanh thu quy về nội tệ tăng khoảng $10\%$ trên phần xuất khẩu.

Chiều bất lợi: $40\%$ nguyên liệu nhập khẩu nay đắt hơn khoảng $11\%$ tính bằng nội tệ. Chi phí đầu vào tăng làm biên lãi gộp hẹp lại, và phần này ăn mòn chính khoản lợi từ xuất khẩu.

Tác động ròng phụ thuộc vào một con số đề chưa cho: nguyên liệu nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm giá bán. Nếu nguyên liệu chiếm $50\%$ giá bán thì phần $40\%$ nhập khẩu tương đương $20\%$ giá bán, và chi phí tăng $11\%$ trên phần đó là khoảng $2{,}2\%$ giá bán — nhỏ hơn nhiều so với lợi ích $10\%$ trên $60\%$ doanh thu xuất khẩu.

Kết luận sơ bộ: mất giá đồng nội tệ nhiều khả năng có lợi RÒNG cho Thành Đạt, và khoản lợi đó có thể bù được phần lớn $\$125\,000$ chi phí lãi vay tăng thêm.

Nhưng ba giả định phải nêu rõ: đối thủ nước ngoài không giảm giá theo; hợp đồng nhập nguyên liệu không được chốt tỷ giá từ trước; và Thành Đạt còn công suất để đáp ứng đơn xuất khẩu tăng thêm. Thiếu điều kiện thứ ba thì lợi thế giá rẻ không chuyển thành doanh thu được.

Bẫy hay mất điểm — Viết ‘đồng nội tệ yếu thì tốt cho doanh nghiệp’. Nó tốt cho phần XUẤT KHẨU và xấu cho phần NHẬP KHẨU; tác động ròng tuỳ tỷ trọng hai phần đó trong chính doanh nghiệp của đề. Bài đủ điểm phải xét cả hai chiều.
Phải nhớ — Mỗi giai đoạn chu kỳ kinh tế đòi một phản ứng khác nhau. Với biến số vĩ mô, luôn nêu cơ chế và quy ra tiền. Nhớ tỷ giá tác động hai chiều với doanh nghiệp vừa xuất vừa nhập, và doanh nghiệp đòn bẩy cao nhạy với lãi suất hơn hẳn.

Đọc xong rồi — làm thử ngay

Bài tập của chương The External Environment and Business Ethics gồm 14 câu trắc nghiệm và 3 đề tự luận. Đáp án hiện ngay khi chọn, miễn phí.

Làm bài tập chương →