Mục lục khoá họcĐang ở R3-08
← Khoá Reading and Writing
0/32 bài đã học xong
Standard English Conventions · Bài R3-08 · Bài 8/11 của chương · bài 25/32 của Đọc – Viết

Verb Tense and Consistency

Thì động từ và tính nhất quán trong đoạn

Học xong bài này bạn làm được gì
Chọn thì động từ bằng bằng chứng có sẵn trong câu — mốc thời gian, động từ neo, quan hệ trước sau — chứ không theo cảm giác “nghe xuôi”. Phân biệt dứt khoát quá khứ đơn với hiện tại hoàn thành, và biết chính xác khi nào bắt buộc dùng quá khứ hoàn thành. Xử lý câu điều kiện không thực và cặp hadwould have, chỗ mà học sinh Việt Nam hay đảo ngược. Giữ tính nhất quán trong một chuỗi động từ dài, kể cả khi cụm chen giữa đẩy các động từ ra xa nhau.

Bài này gỡ cho bạn chuyện gì

Thì động từ trên đề SAT không phải chuyện cảm giác. Câu văn luôn tự khai ra thì đúng, bằng một trong ba thứ bằng chứng:

1. Một mốc thời giansince 1947, over the past decade, in 1911, by 1995, to date, currently, next spring. 2. Một động từ neo ở chỗ khác trong câu, thì của nó đã cố định sẵn. 3. Chuỗi sự việc — cái nào xảy ra trước cái nào.

Vì vậy quy trình là: đọc hết câu, khoanh mốc thời gian và động từ đã cho sẵn, rồi mới nhìn bốn phương án. Nhìn phương án trước là hỏng — bốn thì đều "nghe được" nếu chỉ đọc riêng chỗ trống.

Cần nắm trước khi vào bài

Thuật ngữ của bài — cầm sẵn rồi hãy đọc

Thuật ngữ trong đềTiếng ViệtNhớ thế này
simple pastquá khứ đơncửa sổ thời gian đã đóng: in 1911, last century
present perfecthiện tại hoàn thànhcửa sổ còn mở: since 1947, to date, so far
past perfectquá khứ hoàn thànhchỉ dùng cho cái sớm hơn trong hai việc quá khứ
time markermốc thời gianthứ quyết định thì, đọc trước khi nhìn phương án
anchor verbđộng từ neođộng từ đã cho sẵn trong câu, thì của nó cố định
unreal pastđiều kiện không có thậtIf… had + V3, … would have + V3
by the timevào lúc màdấu hiệu gần như chắc chắn của quá khứ hoàn thành
to date / so far / up to nowtính tới nayép hiện tại hoàn thành

The sentence tells you the tense

A tense question never asks which tense sounds better. It asks which tense the rest of the sentence has already fixed. There are only three kinds of evidence, and one of them is always present:

The three sources of evidence. (1) A time markersince 1947, over the past decade, in 1911, by 1995, to date, currently, next spring. (2) An anchor verb elsewhere in the sentence whose tense is not in question. (3) A sequence: two events in the past, one clearly earlier than the other.

Giải thích tiếng Việt

Quy trình đúng là: đọc hết câu, khoanh mốc thời gian và động từ đã cho sẵn, rồi mới nhìn bốn phương án. Nhìn phương án trước là hỏng — bốn thì đều “nghe được” nếu đọc riêng chỗ trống. Đề thật gần như không bao giờ để chỗ trống mà không gài sẵn bằng chứng ở đâu đó trong câu.

Ví dụ mẫu

Since the 1990s, radiocarbon calibration curvessubstantially, forcing archaeologists to revise several accepted chronologies.

  1. have been revised
  2. were revised
  3. are revised
  4. had been revised
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Time markers that decide the answer

Marker $\rightarrow$ tense
  • in 1911, between 1910 and 1935, last century, during the war — a closed window in the past $\rightarrow$ simple past.
  • since 1947, over the past decade, to date, so far, in recent years — a window that reaches the present $\rightarrow$ present perfect.
  • by 1995, by the time the team arrived — a past vantage point with something already finished before it $\rightarrow$ past perfect.
  • by 2031, by the time the scaffolding comes down — a future vantage point $\rightarrow$ future perfect.
  • when, after, as soon as, until introducing a future clause $\rightarrow$ present, never will.
Ví dụ mẫu

By the time the survey team reached the crater rim, the eruption nearly six hours.

  1. has already lasted
  2. had already lasted
  3. already lasts
  4. was already lasting
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Lỗi thường gặp

Since là bẫy hai mặt. Since 1947 (mốc) đi với hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính; nhưng ever since Halley predicted the comet's return — mệnh đề since có động từ riêng — thì động từ trong chính mệnh đề đó phải là quá khứ đơn, vì nó chỉ một thời điểm. Một câu có thể chứa cả hai: Ever since Halley predicted the return, comets have served as tests of gravitational theory.

Present perfect versus simple past

Both describe past action. The difference is whether the sentence closes the window.

Simple past = the window is shut (In 2011 the array identified nine hundred candidates). Present perfect = the window is still open (To date the array has identified nine hundred candidates). If the sentence names a finished year, a finished period, or a dead person's lifetime, the present perfect is wrong no matter how recent the event feels.

Ví dụ mẫu

Although the alloy had been patented in 1936, itinto commercial production until after the war.

  1. has not gone
  2. had not gone
  3. did not go
  4. does not go
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Giải thích tiếng Việt

Tiếng Việt không phân biệt “đã làm hôm qua” với “đã làm cho tới giờ” bằng hình thức động từ, nên hai thì này rất dễ lẫn. Mẹo kiểm nhanh: thêm được cụm up to now vào cuối câu mà nghĩa không đổi thì dùng hiện tại hoàn thành; thêm vào thấy vô lý thì dùng quá khứ đơn.

Past perfect: only for the earlier of two past events

The past perfect is not “more past” as a matter of politeness. It marks one past event as earlier than another past event that the sentence actually supplies. No second past event, no past perfect.

Ví dụ mẫu

By the time the present basin took shape, the lakethree times.

  1. dried out
  2. has dried out
  3. had dried out
  4. was drying out
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Ví dụ mẫu

Conservatorsthe panel for two years when a chance X-ray revealed a second painting beneath the surface.

  1. studied
  2. have studied
  3. had been studying
  4. were studying
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Unreal past: conditionals and reported prediction

The two halves must match

Unreal past: If the archive had digitized the letters, they would have survived.had + past participle in the if clause, would have + past participle in the main clause. Never would have in the if clause.

Inverted form: Had the core been drilled deeper, it would have reached the ash layer. Same rule, if deleted and had moved to the front.

Future seen from the past: a past-tense reporting verb turns will into would. The prospectus predicted that the canal would link the two rivers.

Ví dụ mẫu

The 1804 prospectus predicted that the canalthe two rivers within a decade; construction in fact took thirty years.

  1. will link
  2. would link
  3. would have linked
  4. links
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Lỗi thường gặp

Lỗi nặng nhất và cũng phổ biến nhất: viết would have ở vế if. Câu If the archive would have digitized the letters… sai hoàn toàn, dù nó rất giống cách nói. Vế if của điều kiện không thực chỉ có một dạng: had + phân từ hai.

Consistency across a long sentence

When one sentence carries several verbs, they must all sit on the same time plane unless the sentence explicitly moves the plane.

Ví dụ mẫu

The 1975 monograph argues that the frescoes are Byzantine in origin, and its final chapterthe same claim to the mosaics of the apse.

  1. extended
  2. extends
  3. had extended
  4. will extend
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Giải thích tiếng Việt

Hai loại “hiện tại” hay bị nhầm. Một là hiện tại mô tả nội dung văn bản hay tác phẩm — the essay argues, the novel opens — dùng bất kể sách in năm nào. Hai là hiện tại mô tả tri thức đang còn hiệu lực — scholars still disagree. Cả hai đều bị mốc năm trong câu đánh lừa, vì mốc năm chỉ định ngày của đối tượng, không định thì của hành động mô tả.

Ba chỗ mất điểm của dạng này

Viết would have ở vế if

Lỗi nặng nhất và cũng phổ biến nhất. If the archive would have digitized the letters… sai hoàn toàn, dù nó rất giống cách nói thường ngày. Vế if của điều kiện không có thật dùng had $+$ V3; would have chỉ ở mệnh đề chính.

Coi since chỉ có một cách dùng

Since là bẫy hai mặt. Since 1947 (một mốc) kéo mệnh đề chính về hiện tại hoàn thành. Nhưng ever since Halley predicted the comet's return — mệnh đề sinceđộng từ riêng — thì động từ trong chính mệnh đề đó là quá khứ đơn.

Lẫn hai loại "hiện tại"

Hiện tại mô tả nội dung văn bản hoặc tác phẩmthe essay argues, the novel opens — dùng bất kể sách in năm nào. Khác hẳn hiện tại mô tả tri thức đang còn hiệu lực. Đừng đổi câu loại một sang quá khứ chỉ vì tác phẩm cũ.

Tự kiểm tra — chữa ngay tại chỗ

Câu 1
Since the 1990s, radiocarbon calibration curves \_\_\_\_\_\_ substantially, forcing archaeologists to revise several accepted chronologies.
  1. have been revised
  2. were revised
  3. are revised
  4. had been revised
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Câu 2
By the time the survey team reached the crater rim, the eruption \_\_\_\_\_\_ nearly six hours.
  1. has already lasted
  2. had already lasted
  3. already lasts
  4. was already lasting
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Câu 3
If the archive \_\_\_\_\_\_ the letters before the flood, the collection would have survived intact.
  1. would have digitized
  2. had digitized
  3. has digitized
  4. digitizes
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Tóm tắt bỏ túi

  • Ba nguồn bằng chứng: mốc thời gian · động từ neo trong câu · chuỗi sự việc. Đọc hết câu rồi mới nhìn phương án.
  • Cửa sổ đóng (in 1911, last century, during the war) $\to$ quá khứ đơn. Cửa sổ mở (since 1947, to date, so far, in recent years) $\to$ hiện tại hoàn thành.
  • Mẹo kiểm: thêm được up to now vào cuối mà nghĩa không đổi $\Rightarrow$ hiện tại hoàn thành.
  • Quá khứ hoàn thành chỉ dùng khi có HAI việc quá khứ và cần đánh dấu cái sớm hơn. By the time… là dấu hiệu gần như chắc chắn.
  • Điều kiện không có thật: If $+$ had $+$ V3, … would have $+$ V3. Không bao giờ would have ở vế if.
  • Since hai mặt: since $+$ mốc $\to$ mệnh đề chính hiện tại hoàn thành; since $+$ mệnh đề có động từ riêng $\to$ động từ đó ở quá khứ đơn.
  • Hiện tại mô tả nội dung tác phẩm (the essay argues) dùng bất kể sách in năm nào.

Làm bài tập của bài này

Bộ R3-08 — 18 câu, chấm ngay trên máy, có đáp án từng câu. Vài câu đầu ở mức nền tảng để chắc tay, phần còn lại từ mức đề thật trở lên.

4 dễ7 khó7 rất khó