Mục lục khoá họcĐang ở R3-07
← Khoá Reading and Writing
0/32 bài đã học xong
Standard English Conventions · Bài R3-07 · Bài 7/11 của chương · bài 24/32 của Đọc – Viết

Subject-Verb Agreement Across Interrupters

Hoà hợp chủ ngữ – động từ khi chen cụm dài

Học xong bài này bạn làm được gì
Tìm được chủ ngữ thật của một câu dài bằng cách gạch bỏ mọi cụm chen giữa, thay vì lấy danh từ gần động từ nhất. Xử lý được ba nguồn bẫy chính: cụm giới từ có of, cụm kiểu along with / as well as, và cặp neither… nor. Nhận ra câu đảo ngữ, nơi chủ ngữ đứng sau động từ. Chia đúng động từ bên trong mệnh đề quan hệ, chỗ mà tiền ngữ mới là căn cứ.

Bài này gỡ cho bạn chuyện gì

Tiếng Việt không chia động từ theo số, nên phản xạ tự nhiên của học sinh là bám vào danh từ gần động từ nhất. Đề thi được thiết kế đúng để khai thác phản xạ đó: danh từ ngay trước động từ gần như luôn là mồi.

Cả bài gói trong một thao tác: gạch bỏ, rồi đọc phần còn lại. Tìm động từ, hỏi "ai hoặc cái gì làm việc này", rồi xoá mọi cụm giới từ, mệnh đề quan hệ, cụm phân từ và cụm đồng vị nằm giữa chủ ngữ với động từ — đọc hai chữ còn lại.

Cần nắm trước khi vào bài

Thuật ngữ của bài — cầm sẵn rồi hãy đọc

Thuật ngữ trong đềTiếng ViệtNhớ thế này
head noundanh từ chínhdanh từ quyết định số của động từ
interruptercụm chen giữacụm giới từ, mệnh đề quan hệ, cụm phân từ, cụm đồng vị
the number ofsố lượng…số ít — nó là một con số
a number ofmột số…số nhiều — nghĩa là "vài"
along with / as well as / in addition tocùng vớikhông làm chủ ngữ thành số nhiều
correlativecặp tương liêneither… or, neither… nor — chia theo vế gần động từ
inversionđảo ngữThere are…, Among the finds were… — chủ ngữ đứng sau động từ
gerund phrasecụm danh động từMeasuring the drift… — luôn số ít

Cross out, then read what is left

The verb agrees with the subject. The only reason this is difficult is that test writers push material between them until the reader loses track.

The routine. Find the verb. Ask who or what does this. Then delete, physically or mentally, every prepositional phrase, relative clause, participial phrase and appositive that sits between the answer and the verb, and read the two words that remain side by side.

Ví dụ mẫu

A series of tremors recorded along the fault in the weeks before the eruptionlargely ignored at the time.

  1. were
  2. was
  3. have been
  4. being
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Giải thích tiếng Việt

Tiếng Việt không chia động từ theo số, nên phản xạ tự nhiên của học sinh là bám vào danh từ gần động từ nhất — và đề thi được thiết kế đúng để khai thác phản xạ đó. Danh từ ngay trước động từ gần như luôn là danh từ sai. Hãy tập thói quen gạch chéo cụm giới từ ngay khi đọc, trước cả khi nhìn bốn phương án.

An of phrase decides nothing — until it does

The noun inside a prepositional phrase is never the subject. But a small closed set of quantity heads hands the decision over to that noun.

Two lists worth memorising

Head noun decides, the of phrase is ignored:
a series of, a collection of, the list of, the variety of, the presence of, each of, every one of, one of, the number of.

The of phrase decides:
a number of, a handful of, a majority of, some of, all of, half of, a percentage of, X percent of.

Ví dụ mẫu

The number of confirmed exoplanets orbiting Sun-like starsrisen past five thousand.

  1. has
  2. have
  3. having
  4. are
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Ví dụ mẫu

A number of the manuscripts catalogued in the 1890ssince been lost.

  1. has
  2. having
  3. have
  4. is
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Lỗi thường gặp

The number ofa number of khác nhau đúng một mạo từ nhưng chia động từ ngược nhau: the number là một con số nên số ít; a number of nghĩa là vài, nên theo danh từ đứng sau. Đề rất hay đặt hai câu này gần nhau trong cùng một module.

Phrases that look additive but are not

Only the word and makes a compound subject plural. The following phrases are supplements and change nothing, and they are almost always set off by commas — which is itself the giveaway.

Not conjunctions

along with, as well as, together with, in addition to, including, accompanied by, rather than, no less than

Ví dụ mẫu

The director, along with every member of the curatorial staff,opposed to the sale of the drawings.

  1. are
  2. were
  3. being
  4. is
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Giải thích tiếng Việt

Dấu hiệu nhìn thấy được: nếu cụm đó bị kẹp giữa hai dấu phẩy thì nó là phần thêm, và phần thêm không bao giờ tham gia vào chủ ngữ. Ngược lại, and nối chủ ngữ thì không có dấu phẩy kẹp quanh nó. Chỉ cần nhìn dấu là biết cụm đó có được tính hay không.

Correlatives: the nearer subject wins

With either… or, neither… nor, and not only… but also, the verb agrees with whichever subject sits closer to it. Reversing the two halves reverses the answer, and test writers exploit exactly that.

Ví dụ mẫu

Neither the fossil pollen nor the charcoal fragmentsconsistent with a single fire event.

  1. is
  2. was
  3. are
  4. being
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Inversion: the subject comes after the verb

When a sentence opens with there, here, or a fronted prepositional phrase, the subject follows the verb. Agreement still runs to the subject, which now has to be hunted for on the right.

Ví dụ mẫu

Among the artefacts now on display in the maritime museuma bronze astrolabe engraved with an Arabic inscription.

  1. are
  2. is
  3. were
  4. being
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Lỗi thường gặp

Ở câu đảo ngữ, danh từ đứng sát chỗ trống nằm bên trái luôn thuộc cụm giới từ, tức luôn không phải chủ ngữ. Nghĩa là ở dạng câu này, danh từ gần nhất không những vô dụng mà còn được đặt ở đó cố ý để đánh lừa. Chủ ngữ nằm bên phải chỗ trống.

Agreement inside a relative clause

The verb in a relative clause agrees with the antecedent of who / which / that, not with the subject of the main clause.

Ví dụ mẫu

Rosalind Franklin was one of the few crystallographers whoable to produce images of that quality.

  1. was
  2. is
  3. has been
  4. were
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Subjects that stay singular however plural they look

Ví dụ mẫu

Measuring the tiny shifts in a star's spectruminstruments stable to one part in a billion.

  1. requires
  2. require
  3. requiring
  4. have required
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Giải thích tiếng Việt

Ba loại chủ ngữ luôn số ít dù trông có vẻ nhiều: cụm danh động từ (Measuring…), mệnh đề danh ngữ mở đầu bằng What (What remains…), và cụm chỉ lượng được coi là một khối (Two hundred kilometres is a long way). Nhận mặt được ba loại này là gỡ được phần lớn câu tầng cao của nhóm bài.

Ba chỗ mất điểm của dạng này

Lẫn the number of với a number of

Khác nhau đúng một mạo từ nhưng chia ngược nhau: the number là một con số nên số ít; a number of nghĩa là "vài", nên theo danh từ đứng sau. Đề rất hay đặt cả hai vào cùng một bài để so.

Coi as well asand

along with, as well as, together with, in addition to, including, accompanied by, rather thankhông cái nào làm chủ ngữ thành số nhiều. Dấu hiệu nhìn thấy được: cụm đó bị kẹp giữa hai dấu phẩy, mà phần kẹp phẩy không bao giờ tham gia vào chủ ngữ. Còn and nối chủ ngữ thì không có phẩy kẹp quanh.

Bám danh từ gần nhất trong câu đảo ngữ

Ở câu đảo ngữ, danh từ nằm bên trái chỗ trống luôn thuộc một cụm giới từ, tức luôn không phải chủ ngữ. Ở dạng này danh từ gần nhất không những vô dụng mà còn được đặt ở đó cố ý.

Tự kiểm tra — chữa ngay tại chỗ

Câu 1
A series of tremors recorded along the fault in the weeks before the eruption \_\_\_\_\_\_ largely ignored at the time.
  1. were
  2. was
  3. have been
  4. being
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Câu 2
The number of confirmed exoplanets orbiting Sun-like stars \_\_\_\_\_\_ risen past five thousand.
  1. has
  2. have
  3. having
  4. are
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.
Câu 3
The director, along with the three assistant curators, \_\_\_\_\_\_ scheduled to attend the opening.
  1. are
  2. were
  3. is
  4. have been
Chọn một phương án rồi bấm Kiểm tra.

Tóm tắt bỏ túi

  • Gạch bỏ rồi đọc phần còn lại. Tìm động từ, hỏi "ai làm việc này", xoá mọi cụm chen giữa.
  • Danh từ gần động từ nhất gần như luôn là mồi.
  • the number of $=$ số ít · a number of $=$ số nhiều.
  • Nhóm bỏ qua cụm of: a series of, a collection of, the variety of, each of, one of, every one of.
  • along with / as well as / in addition to không làm chủ ngữ thành số nhiều. Dấu hiệu: bị kẹp phẩy.
  • either… orneither… nor: chia theo vế gần động từ hơn.
  • Đảo ngữ: chủ ngữ đứng sau động từ; danh từ bên trái chỗ trống chắc chắn không phải chủ ngữ.
  • Luôn số ít dù trông nhiều: cụm danh động từ (Measuring…) · **mệnh đề What… · cụm chỉ lượng coi là một khối** (Two hundred kilometres is…).

Làm bài tập của bài này

Bộ R3-07 — 18 câu, chấm ngay trên máy, có đáp án từng câu. Vài câu đầu ở mức nền tảng để chắc tay, phần còn lại từ mức đề thật trở lên.

4 dễ7 khó7 rất khó