Mục lục bài họcĐang ở d04-b3
Talking about the future, and writing a paragraph
be going to
Use it for a plan you already have: I am going to visit my grandparents next week. The form is be + going to + plain verb, so the be part changes with the subject.
will
Use it for a decision made at the moment of speaking or for a prediction: It will rain tomorrow. After will the verb stays plain, with no -s and no to.
Building a paragraph
A paragraph has one topic sentence that says what it is about, two or three supporting sentences with details or examples, and a closing sentence. Every sentence must belong to the same topic — one stray idea breaks the paragraph.
be going to
Dùng cho kế hoạch đã có sẵn: I am going to visit my grandparents next week. Cấu tạo là be + going to + động từ nguyên, nên phần be phải đổi theo chủ ngữ.
will
Dùng cho quyết định ngay lúc nói hoặc cho dự đoán: It will rain tomorrow. Sau will thì động từ giữ dạng nguyên, không thêm -s và không có to.
Dựng một đoạn văn
Một đoạn có một câu chủ đề nói đoạn này viết về gì, hai hoặc ba câu triển khai đưa chi tiết hoặc ví dụ, và một câu kết. Mọi câu phải thuộc cùng một chủ đề — chỉ một ý lạc là đoạn văn vỡ.
Viết một đoạn ngắn về kế hoạch nghỉ hè của em, có câu chủ đề, hai câu triển khai và một câu kết.
Câu chủ đề — nói đoạn này viết về gì:
This summer I am going to spend two weeks in Da Lat.
Câu triển khai 1 — thêm chi tiết:
I am going to stay at my aunt's house near the lake.
Câu triển khai 2 — thêm chi tiết khác cùng chủ đề:
Every morning I will cycle around the flower gardens with my cousin.
Câu kết — chốt lại cảm nghĩ:
I think it will be the best holiday of the year.
Chú ý câu chủ đề đã hứa nói về kỳ nghỉ ở Đà Lạt, nên mọi câu sau đều phải nói về kỳ nghỉ đó. Thêm câu My brother likes football. vào đây là ý lạc, dù câu ấy đúng ngữ pháp.
Đọc xong rồi — làm thử ngay
Bài tập của chương Stage 4 — Comparatives, adverbs, the future and paragraphs gồm 14 câu trắc nghiệm và 3 đề tự luận, ra khó hơn đề thật 30–50%. Đáp án hiện ngay khi chọn, miễn phí.