Mục lục bài họcĐang ở d04-b2
Adverbs of frequency and manner
Frequency: where to put it
always, usually, often, sometimes, rarely, never go before a normal verb but after the verb be: She often reads. / She is often late.
Manner: how something is done
Most are made by adding -ly to an adjective: quick → quickly, careful → carefully. Consonant + y becomes -ily: happy → happily. Two important irregulars: good → well, and fast → fast (no change).
Adjective or adverb?
An adjective describes a noun: a careful driver. An adverb describes a verb: he drives carefully. Ask yourself which word is being described.
Tần suất: đặt ở đâu
always, usually, often, sometimes, rarely, never đứng trước động từ thường nhưng sau động từ be: She often reads. / She is often late.
Cách thức: việc được làm như thế nào
Phần lớn tạo bằng cách thêm -ly vào tính từ: quick → quickly, careful → carefully. Phụ âm + y đổi thành -ily: happy → happily. Hai từ bất quy tắc quan trọng: good → well, và fast → fast (không đổi).
Tính từ hay trạng từ?
Tính từ tả danh từ: a careful driver. Trạng từ tả động từ: he drives carefully. Hãy tự hỏi từ đó đang tả cho từ nào.
Chèn từ trong ngoặc vào đúng vị trí: (1) He is late for class. (never) (2) She speaks English. (well)
Câu 1 — never là trạng từ tần suất. Động từ trong câu là is, tức động từ be, nên trạng từ đứng sau nó:
He is never late for class.
Câu 2 — well là trạng từ cách thức. Loại này đứng ở cuối câu, sau tân ngữ:
She speaks English well.
Chú ý không viết She speaks well English — trạng từ cách thức không chen vào giữa động từ và tân ngữ. Và cũng không viết She speaks English good, vì good là tính từ, không tả được động từ speaks.
Đọc xong rồi — làm thử ngay
Bài tập của chương Stage 4 — Comparatives, adverbs, the future and paragraphs gồm 14 câu trắc nghiệm và 3 đề tự luận, ra khó hơn đề thật 30–50%. Đáp án hiện ngay khi chọn, miễn phí.