8020 English
Tiếng ViệtEnglish한국어中文
Học viên đạt IELTS 8.0–9.0 · SAT 1570 — điểm thi thật Giáo viên tối thiểu 8.0 IELTS hoặc 1500 SAT Xem bằng học viên
Blog 8020 English · Trọng Điểm

Đề khảo sát lớp 6 Tiếng Việt: đọc hiểu, làm văn và cách giám khảo chấm

Cập nhật 28/10/2026 · Đọc ~10 phút · Có 6 câu từ kho luyện tập 8020
Biên soạn: đội ngũ học thuật 8020 English · Cập nhật

← Tất cả bài Blog

Trả lời ngắn: đề khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa không có buổi thi Tiếng Việt riêng. Tiếng Việt nằm ở ba câu trắc nghiệm cuối (năm 2026 là câu 18–20, 6 điểm) và một nội dung Đọc hiểu – làm văn trong 60 phút tự luận, được 20/100 điểm năm 2026: đọc hiểu 8 điểm, viết một đoạn khoảng 12 dòng 12 điểm. Biểu điểm phần viết năm 2025 dành 4 trên 8 điểm cho nội dung: ý kiến rõ, ít nhất hai lí do, mỗi lí do một minh chứng. Bài này đi qua các dạng câu hỏi, cách chấm, sáu câu thật trong kho luyện tập của 8020 kèm bẫy, và kế hoạch ôn ba buổi mỗi tuần.

Bộ phân tích đề khảo sát lớp 6 theo từng phần: Tiếng Anh · Toán · Khoa học · Tiếng Việt · giải đề 2026

1. Phần tiếng Việt nằm ở đâu và được bao nhiêu điểm

Đề khảo sát vào lớp 6 Trần Đại Nghĩa không có buổi thi Tiếng Việt riêng. Bài 90 phút gồm 20 câu trắc nghiệm (30 phút) và 60 phút tự luận ba nội dung: tiếng Anh, Toán – tư duy logic, Đọc hiểu – làm văn. Tiếng Việt có mặt ở hai chỗ:

  • Ba câu cuối của phần trắc nghiệm. Năm 2026, câu 1–17 hỏi bằng tiếng Anh, còn câu 18–20 hỏi bằng tiếng Việt (nghĩa chuyển của từ, thành ngữ, từ nối), mỗi câu 2 điểm.
  • Nội dung Đọc hiểu và làm văn trong tự luận. Năm 2026 phần này được 20/100 điểm: đọc hiểu 8 điểm (bốn câu hỏi ngắn), viết 12 điểm (một đoạn khoảng 12 dòng kể tiếp câu chuyện). Các năm trước chỉ 15 điểm (đề 2025: đọc hiểu 7, viết 8).

Cộng lại, tiếng Việt chiếm khoảng một phần tư tổng điểm, và nếu chia đều 60 phút tự luận thì con có chừng 20 phút cho cả đọc hiểu lẫn viết. Thang điểm đầy đủ có ở bài cấu trúc đề khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa 2026.

Bài này không giải lại đề 2026. Lời giải phần đọc hiểu "Màu xanh trốn đâu nhỉ?" và yêu cầu đoạn kể tiếp năm nay nằm ở mục 5 của bài đề khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa 2026 có lời giải.

2. Các dạng câu hỏi tiếng Việt và cách trả lời

Đề 2025 và 2026 cùng một khung: một văn bản ngắn (năm 2025 là bài thơ về tiếng Việt, năm 2026 là truyện về giờ Mĩ thuật), bốn câu hỏi từ dễ tới khó (tìm chi tiết, biện pháp tu từ, thông điệp, ý kiến riêng), rồi một đoạn viết. Bảng dưới gom các dạng từ hai đề này và kho bài tập Văn Trọng điểm của 8020.

Dạng câu hỏiKiểm tra điều gìCách trả lời
Tìm chi tiết (chép lại, kể tên)Đọc kĩ, định vị thông tinChép đúng câu trong bài, không diễn lại bằng lời mình
Suy luận (vì sao, điều gì ngầm hiểu)Hiểu điều tác giả không nói thẳngNêu ý + chỉ chi tiết làm căn cứ + một câu giải thích
Biện pháp tu từGọi đúng tên, nói được tác dụngTách đủ các vế, rồi nói hình ảnh gợi ra cảnh gì, cảm giác gì
Nêu ý kiếnCó quan điểm riêng và lí lẽĐồng ý hay không, ít nhất hai lí do, mỗi lí do một ví dụ
Từ và câu (trắc nghiệm)Nghĩa gốc – nghĩa chuyển, quan hệ từ, thành ngữThay từng phương án vào câu, đọc lại xem có hợp nghĩa không
Viết đoạn (kể tiếp, nêu ý kiến, tả)Đúng yêu cầu, có ý riêng, câu văn rõGạch đủ mọi vế của đề, dàn ý 3 phần, soát ngôi kể

Với câu tự luận, dùng quy trình bốn bước ở hình dưới cho mọi dạng.

3. Giám khảo chấm phần viết thế nào

Đáp án – biểu điểm phần Đọc hiểu và Viết năm 2025 do Sở GD&ĐT TP.HCM công bố (báo Dân trí đăng lại bản PDF) chia 8 điểm viết thành bốn tiêu chí: hình thức và dung lượng đoạn văn 1 điểm; nội dung 4 điểm (nêu ý kiến, ít nhất hai lí do kèm minh chứng, liên hệ mong muốn); diễn đạt 2 điểm; sáng tạo 1 điểm. Biểu điểm ghi rõ đáp án chỉ có tính gợi ý. Năm 2026 phần viết được 12 điểm, nên tỉ lệ này là khung tham khảo.

Từ đó, giám khảo thưởng bốn thứ:

  • Đúng yêu cầu. Đề bảo viết đoạn thì viết một đoạn, đề bảo khoảng 12 dòng thì đừng viết 25 dòng. Năm 2026 đề vừa bảo kể tiếp vừa hỏi cách cảm nhận ấy giúp gì cho việc viết văn; bỏ vế sau là mất điểm.
  • Ý riêng. Ngoài 1 điểm sáng tạo, câu d đọc hiểu năm 2025 (2 điểm) cũng chấm theo góc nhìn và trải nghiệm riêng. Bài giống bài mẫu không ăn phần này.
  • Chi tiết. "Lí do kèm minh chứng" nghĩa là một ví dụ cụ thể: một việc đã xảy ra, một câu thoại, một hình ảnh. "Em rất yêu quý" không phải minh chứng.
  • Câu văn. Chính tả, dùng từ, ngữ pháp được 2 điểm. Câu thiếu vị ngữ, lặp từ, viết hoa tuỳ tiện bị trừ ở đây.

4. Sáu câu thật kèm đáp án mẫu và bẫy

Sáu câu dưới đây là câu trong kho luyện tập của 8020, lấy từ các khoá Tiếng Việt lớp 5 nâng cao, TĐN Văn 5 và TĐN Văn – Đọc hiểu & viết tiếp câu chuyện. Bài đọc do 8020 biên soạn; ở đây chỉ trích vài câu.

Câu 1 — Hình ảnh trong văn bản thông tin

Bài đọc "Rừng ngập mặn — bức tường xanh của biển" nói rừng "phá bớt sức sóng, che chở cho đê biển và làng mạc phía trong". Câu hỏi: Vì sao tác giả gọi rừng ngập mặn là "bức tường xanh của biển"? A. Vì rừng đứng chắn sóng bão bảo vệ đất liền như một bức tường. B. Vì rừng có màu xanh nhìn từ xa giống bức tường. C. Vì rừng được trồng thành hàng thẳng như xây tường.

Đáp án: A. Bức tường dùng để chắn, và rừng chắn sóng: phép so sánh dựa trên công dụng, không phải vẻ ngoài.

Bẫy: phương án B có đúng chữ "xanh" trong nhan đề nên rất dễ chọn.

Câu 2 — Suy luận điều không nói thẳng

Bài đọc về ông dạy cháu thả diều: diều rơi mấy lần, cháu "phụng phịu đòi bỏ", ông lặng lẽ nối lại dây, chỉnh lại đuôi. Rồi "Lần thứ tư, cánh diều vút lên". Câu hỏi: Chi tiết "Lần thứ tư, cánh diều vút lên" ngầm cho biết điều gì? A. Ông phải làm tới bốn cánh diều mới. B. Diều đã hỏng ba lần, nhờ không bỏ cuộc nên lần sau thành công. C. Phải chờ tới cơn gió lộng thứ tư.

Đáp án: B. "Lần thứ tư" nghĩa là ba lần trước không thành. Ông chỉ sửa cùng một cánh diều, gió lộng có sẵn từ đầu.

Bẫy: Phương án sai của câu suy luận nghe hợp lí nhưng không có chữ nào trong bài làm căn cứ.

Câu 3 — Hiểu nghĩa chuyển của một cảm giác

Bài "Chuyến đò cuối năm": chiều ba mươi Tết, bà Sáu chờ chở cô giáo Hạnh, người vừa đi phát quà cho học trò nghèo. Giữa sông, cô cho thằng Tí gói kẹo lạc, và Tí "bỗng thấy mặt sông chẳng còn lạnh nữa". Câu hỏi: Vì sao Tí thấy vậy? A. Gió đã ngừng. B. Ăn kẹo no nên thấy ấm. C. Tí cảm nhận được tình người ấm áp giữa bà, cô giáo và mình. D. Đò sắp cập bến.

Đáp án: C. "Lạnh" và "ấm" ở đây là cảm giác trong lòng. Tí mới cầm kẹo chứ chưa ăn, và bài không nói gió ngừng.

Bẫy: hiểu theo nghĩa thời tiết.

Câu 4 — Ghi đúng cụm từ trong bài

Cùng bài trên. Câu hỏi: Bà Sáu từ chối nhận tiền đò và nói chuyến cuối năm bà chở để làm gì? (ghi cụm từ trong bài, không quá 4 chữ)

Đáp án: "lấy may". Lời bà là chuyến cuối năm bà chở lấy may, ai lại lấy tiền.

Bẫy: ghi "không lấy tiền". Đó là việc bà làm, không phải mục đích bà nói. Đề hỏi "để làm gì" thì đáp án là mục đích.

Câu 5 — Cảm thụ một chi tiết (10 điểm)

Bài "Ngăn bàn thứ ba": quỹ lớp mất, cả lớp nghi Khoa vì Khoa nhà nghèo mà mới có dép mới. Khoa không cãi, chỉ "lấy chân đẩy đôi dép vào sâu dưới gầm bàn, như muốn giấu đi". Cuối truyện, lớp trưởng Bảo thấy phong bì trong cặp mình. Câu hỏi: Chi tiết ấy giúp em hiểu gì về tâm trạng của Khoa? Vì sao tác giả không để Khoa nói một lời nào?

Đáp án mẫu (rút gọn): Khoa tủi thân và xấu hổ: đôi dép đáng lẽ là niềm vui lại thành "bằng chứng" buộc tội bạn, nên bạn muốn giấu nó đi. Chi tiết "mười ngón tay bấu vào nhau" cho thấy bạn căng thẳng. Khoa im lặng vì hiền, ít nói, có cãi cũng chưa chắc ai tin; sự im lặng làm người đọc thương bạn hơn một lời phân trần.

Cách chấm trong kho: 4 điểm cho tâm trạng, 3 điểm cho lí do im lặng, 2 điểm cho việc dẫn thêm một chi tiết khác trong bài, 1 điểm diễn đạt. Bẫy: trả lời "Khoa rất buồn" rồi dừng chỉ được 2 điểm; câu hỏi có hai vế thì bài làm phải có hai phần. Suy ra "Khoa có tật giật mình" thì lệch hẳn truyện.

Câu 6 — Viết tiếp câu chuyện (10 điểm)

Cùng bài trên, truyện dừng ở câu "Bảo ngồi lặng. Bên ngoài, mưa vẫn rơi…". Đề: Viết tiếp câu chuyện (khoảng 12–18 câu), giữ đúng ngôi kể và tính cách nhân vật. Đây là dạng giống hệt đề 2026.

Bài mẫu làm đúng bốn việc: nối liền vào đêm mưa; giữ ngôi thứ ba; dựng một cao trào rõ (sáng hôm sau Bảo nhận lỗi trước lớp, xin lỗi Khoa); và kết bằng một hình ảnh nhỏ thay vì lời rao giảng: Bảo kéo đôi dép ra khỏi gầm bàn, đặt lại ngay ngắn.

Cách chấm trong kho: 4 điểm nối mạch và giữ nhân vật, 3 điểm tình tiết có phát triển và kết trọn vẹn, 2 điểm diễn đạt, 1 điểm chính tả. Hướng khác bài mẫu không bị trừ, miễn hợp lí. Bẫy: đổi sang xưng "tôi" giữa chừng (trừ 3 điểm), cho nhân vật làm trái tính cách, và kết cụt vì hết giờ (mục tình tiết chỉ còn 1 điểm).

5. Lỗi hay gặp của học sinh lớp 5

Những lỗi lặp lại nhiều nhất, và khớp với chỗ biểu điểm trừ điểm:

  • Trả lời một vế. Câu hỏi "là gì? vì sao?" mà chỉ trả lời "là gì". Cách chữa: đánh số từng vế trên đề.
  • Nói tác dụng chung chung. "Làm câu văn sinh động hơn" gần như không có điểm; phải nói hình ảnh gợi ra gì trong chính bài này.
  • Thiếu dẫn chứng. Nêu ý đúng mà không trích chi tiết trong bài thì mất phần điểm dẫn chứng.
  • Viết quá dài rồi bỏ dở. Viết 25 dòng khi đề nói 12 dòng không thêm điểm, còn ăn thời gian của Toán.
  • Chép bài mẫu thuộc lòng. Mở bài kiểu "Trong cuộc sống, ai cũng…" không có ý riêng.

6. Viết đoạn 150–200 chữ trong 15 phút

Đoạn khoảng 12 dòng viết tay tương đương 150–200 chữ. Năm bước sau giúp con viết xong và còn thời gian soát:

  1. Gạch mọi vế của đề (1 phút). Đánh số: (1) kể tiếp, (2) trả lời câu hỏi của cô. Ghi ngôi kể ra lề.
  2. Chọn một ý riêng và hai chi tiết (2 phút). Ý riêng là thứ chỉ bài con có: một lời thoại, một hành động nhỏ.
  3. Dàn ba phần ra nháp (2 phút). Một câu nối vào chỗ truyện dừng; năm đến bảy câu cho sự việc có cao trào; hai câu kết.
  4. Viết liền một mạch (8 phút). Câu ngắn, mỗi câu một ý, có ít nhất một lời thoại hoặc một chi tiết tả.
  5. Soát theo ba câu hỏi (2 phút). Đủ hai vế chưa? Ngôi kể có đổi không? Câu nào thiếu chủ ngữ, vị ngữ, chữ nào sai chính tả? Sắp hết giờ thì viết xong câu kết trước.

7. Kế hoạch luyện tiếng Việt mỗi tuần

Tới kỳ khảo sát (năm 2026 thi ngày 1/7), ba buổi mỗi tuần, mỗi buổi khoảng 45 phút là đủ:

  • Buổi 1: đọc hiểu. Một bài văn học và một bài thông tin, mỗi bài 4–5 câu hỏi.
  • Buổi 2: từ và câu. 15–20 câu trắc nghiệm về nghĩa gốc – nghĩa chuyển, quan hệ từ, thành ngữ, biện pháp tu từ.
  • Buổi 3: viết đoạn bấm giờ. Xoay vòng ba dạng: kể tiếp, nêu ý kiến, tả. Viết 15 phút theo năm bước, chấm bằng bốn tiêu chí ở mục 3.
  • Mỗi tháng: một đề 90 phút đủ ba phần, đúng thứ tự.

Khu bài tập Tiếng Việt và Văn vào lớp 6 trọng điểm có 127 bài, 2.130 câu, phần viết được AI chấm và nhận xét; bài đầu mỗi khoá miễn phí. Các phần khác của đề: đề khảo sát lớp 6 phần tiếng Anh, đề khảo sát lớp 6 môn Toán có đáp án và câu hỏi khoa học trong đề khảo sát lớp 6. Điều kiện dự thi: giới thiệu kỳ khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa; lớp có giáo viên: khoá luyện thi Trọng điểm của 8020.

Chốt lại

  • Tiếng Việt trong đề khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa không thi riêng mà nằm ở ba câu trắc nghiệm cuối và một nội dung Đọc hiểu – làm văn được 20 điểm năm 2026.
  • Đề đọc hiểu đi từ dễ tới khó: tìm chi tiết, biện pháp tu từ, thông điệp, rồi ý kiến riêng; câu nào cũng cần dẫn chứng lấy từ chính bài đọc.
  • Biểu điểm phần viết năm 2025 dành một nửa số điểm cho nội dung: nêu rõ ý kiến, ít nhất hai lí do, mỗi lí do một minh chứng cụ thể.
  • Bẫy phổ biến nhất là trả lời thiếu một vế, nói tác dụng chung chung, hiểu nghĩa đen một cảm giác, và đổi ngôi kể khi viết tiếp truyện.
  • Một đoạn 150–200 chữ viết được trong 15 phút nếu chia năm bước: gạch đề, chọn ý riêng, dàn ý, viết liền, soát hai vế và ngôi kể.
  • Ba buổi mỗi tuần cho đọc hiểu, từ và câu, viết đoạn bấm giờ, cộng một đề 90 phút mỗi tháng, là nhịp ôn vừa sức cho học sinh lớp 5.

Làm thử một đề đầy đủ, chấm ngay khi nộp

Đề làm trên máy đúng định dạng thi thật, có lời giải từng câu. Không cần trả phí để làm.

Vào khu học thử miễn phí →

Lịch khai giảng và học phí luyện thi lớp 6 Trần Đại Nghĩa tại 8020

Câu hỏi thường gặp

Đề khảo sát lớp 6 Trần Đại Nghĩa có thi môn Tiếng Việt riêng không?

Không có buổi thi Tiếng Việt riêng. Tiếng Việt nằm trong bài 90 phút chung ở hai chỗ: ba câu trắc nghiệm cuối (năm 2026 là câu 18–20, mỗi câu 2 điểm) và nội dung Đọc hiểu – làm văn trong 60 phút tự luận. Năm 2026 phần tự luận này được 20 trên 100 điểm, gồm đọc hiểu 8 điểm và viết 12 điểm.

Phần Đọc hiểu và làm văn năm 2026 được bao nhiêu điểm, tăng so với trước không?

Năm 2026 phần này được 20 điểm, chia đều với tự luận tiếng Anh 20 và Toán 20. Các năm trước tiếng Việt chỉ được 15 điểm; đề 2025 chia đọc hiểu 7 điểm và viết 8 điểm. Nghĩa là năm nay phần viết nặng hơn hẳn, một đoạn văn kể tiếp câu chuyện chiếm 12 điểm, nhiều hơn cả phần đọc hiểu.

Phần viết trong đề khảo sát lớp 6 thường ra dạng gì?

Hai năm gần nhất ra hai dạng khác nhau. Năm 2025 là đoạn văn nêu ý kiến tán thành hay phản đối việc dùng lời nói tốt đẹp để thể hiện tình yêu thương. Năm 2026 là đoạn khoảng 12 dòng kể tiếp câu chuyện, kèm một câu hỏi phải trả lời trong đoạn. Vì vậy nên luyện xoay vòng cả kể tiếp, nêu ý kiến và tả.

Giám khảo chấm đoạn văn theo những tiêu chí nào?

Theo đáp án – biểu điểm năm 2025 của Sở GD&ĐT TP.HCM, 8 điểm viết chia thành hình thức và dung lượng 1 điểm, nội dung 4 điểm, diễn đạt 2 điểm và sáng tạo 1 điểm. Nội dung đòi nêu rõ ý kiến, ít nhất hai lí do kèm minh chứng cụ thể. Đáp án chỉ mang tính gợi ý, nên cách diễn đạt khác vẫn được điểm nếu đúng yêu cầu.

Con viết văn tốt ở trường vẫn có thể mất điểm phần này không?

Có. Bài ở trường thường được làm thong thả và theo dàn ý quen, còn ở kỳ khảo sát con chỉ có khoảng 20 phút cho cả đọc hiểu lẫn viết, trong cùng 60 phút với Toán và tiếng Anh. Lỗi hay gặp nhất không phải câu văn dở mà là trả lời thiếu một vế, thiếu dẫn chứng trong bài, hoặc viết dài quá rồi kết cụt.

Nên luyện tiếng Việt thi vào lớp 6 mỗi tuần bao nhiêu buổi?

Ba buổi một tuần, mỗi buổi khoảng 45 phút, là đủ giữ nhịp: một buổi đọc hiểu văn bản văn học và thông tin, một buổi từ và câu, một buổi viết đoạn bấm giờ 15 phút. Mỗi tháng nên làm thêm một đề 90 phút đủ ba phần để kiểm tra con có chia được thời gian giữa tiếng Việt, Toán và tiếng Anh hay không.

Có đề tiếng Việt khảo sát lớp 6 có đáp án để luyện ở đâu?

Đề và đáp án chính thức năm 2025, 2026 được Sở GD&ĐT TP.HCM công bố và các báo Tuổi Trẻ, Tiền Phong, SGGP, Dân trí đăng lại. Để luyện thêm theo đúng dạng, khu bài tập Văn TDN8020 của 8020 có các bài đọc hiểu, viết tiếp câu chuyện và nêu ý kiến, chấm ngay khi nộp, phần tự luận có nhận xét theo tiêu chí.

Bài viết mới nhất

Xem tất cả bài viết →